Tìm hiểu những vị thuốc chữa bệnh từ hoa quả

 Cây thuốc vẫn luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì sức khoẻ và hạnh phúc của mọi người trên toàn thế giới từ thời thượng cổ đến nay. Những cây quả thuộc họ bí vừa là nguồn thực phẩm dồi dào đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày vừa là những vị thuốc thông dụng giúp chữa nhiều loại bệnh khác nhau, hay là thành phần các loại Thực phẩm chức năng nhập khẩu góp phần chăm sóc sức khoẻ công đồng.

 Đông qua bì là lớp vỏ ngoài khô của cây bí đao, có vị ngọt, tính bình, quy vào bốn kinh tỳ, vị, đại trường và tiểu đường. Công dụng giúp hành thuỷ, tiêu thủng và chủ trị các chứng thuỷ thũng, phù nề ở bì phu, thanh thấp nhiệt, hàng ngày dùng khoảng 10-30g.

 Đông qua tử là hạt già khô của cây bí đao, nên chọn loại hạt mập, màu trắng bóc vỏ có nhân màu trắng sữa, chứa nhiều chất dầu không mùi. Thuốc có vị ngọt, tính hơi hàn giúp thanh nhiệt, nhuận phế. Có công dùng điều trị các triệu chứng đàm nhiệt sinh ho (ho sốt có đờm), tiêu khát, phiền muộn, trướng đầy, ung nhọt trong ruột, sưng phổi... Liều dùng 6-12g

 Tây qua có tên khoa học Citrulus vulgaris, là ruột hoặc vỏ quả cây dưa hấu, thuốc có vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh tâm, phế, tỳ, tị giúp thanh nhiệt giải thử, lợi tiểu tiện. Thuốc dùng để chữa các biểu hiện say nóng, say nắng mùa hè, các chứng thấp nhiệt, hoàng đản, bụng trướng, dẫn nhiệt bài tiết theo đường tiểu tiện. Liều dùng 40-100g.

 Nam qua tử, tên khoa học là Cucurbita pepo là hạt quả cây bí đỏ hay bí ngô, thuốc có tính ôn vào hai kinh vị, vị ngọt và đại tràng, công dụng thuốc là sát trùng, tẩy sán, có thể dùng 40-100g nhân hạt mỗi ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

 Điềm qua đế tên khoa học là Cucumis molo, là núm của quả dưa bở, thuốc có vị đắng, quy kinh vị, tính hàn giúp gây nôn trong trường hợp nhiệt đàm, thức ăn lưu tích không tiêu, trị chứng vàng da, thấp nhiệt. Liều dùng 4-8g.

 Hồ qua có tên khoa học là Cucumis sativus L, quả cây dưa chuột hay còn gọi là dưa leo, có vị ngọt, tính hàn giúp thanh nhiệt, trừ phiền, lợi thuỷ. Công dụng chữa các biểu hiện đau bụng, bụng trướng, chân tay phù nề do tích nước, chữa tàn nhang, làm đẹp da, chữa bỏng lửa khi vết phỏng chưa phồng rộp. Thường dùng dạng tươi. Liều dùng 60-100g.

 Ty qua lạc, tên khoa học là Luffe cylindrrica L, là xơ quả chín già đã chế biến khô, có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh phế, vị, can. Công dụng thông kinh lạc, thanh nhiệt giải độc, lương huyết, lợi tiểu tiện, giảm đau, thông sữa, chữa đau nhức mình mẩy, gân xương, nhất là vùng ngực, vùng sườn. Khi đốt Ty qua lạc giúp cầm máu, chữa băng huyết, chảy máu ruột, đi lỵ ra máu, mỗi ngày dùng khoảng 8-12g.

 Ty qua đằng là dây mướp đã được chế biến khô, có vị hơi đắng, chua, tính mát, tác dụng thanh phế, chỉ khái giúp trừ đờm trong các trường hợp ho cấp hoặc mạn tính trong viêm phế quản. Công dụng làm thông khứu giác, sao đen trị tắc nghẹt mũi trong bệnh viêm mũi, mỗi ngày dùng uống 40-80g.

 Khổ qua là cây mướp đắng, tên khoa học là Momordica charantia L, có vị đắng, tính hàn không độc giúp thanh nhiệt, chữa ho, dùng tắm cho trẻ trừ rôm sảy. Liều dùng mỗi lần từ 1-2 quả.

>> Một số thông tin mới nhất:

Công ty xuất nhập khẩu mỹ phẩm

Thực hư về tác dụng của thực phẩm chức năng giảm béo

10 xu hướng lựa chọn thực phẩm chức năng tại Mỹ 2018

Related article